Chỉ dẫn địa lý >> Chỉ dẫn địa lý

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

23/03/2020 02:41:55 Xem cỡ chữ Google
Hướng dẫn đăng ký Chỉ dẫn địa lý

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

 

1. Chỉ dẫn địa lý, quyền đăng ký, sở hữu, quản lý, sử dụng và các điều kiện đăng ký chỉ dẫn địa lý:

1.1. Khái niệm: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (Khoản 22, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ)

1.2. Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý

- Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

- Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

1.3. Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý

- Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

- Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.

- Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương.

1.4. Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý

Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

1.5. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý: Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

1.6. Quyền sở hữu và tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý

- Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước.

- Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý.

1.7. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

Cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trong khu vực địa lý tương ứng.

1.8. Các điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý:

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

1.9. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

- Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;

- Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

- Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;

- Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

2. Hồ sơ đăng ký Chỉ dẫn địa lý:

- 02 Tờ khai đăng ký Chỉ dẫn địa lý (theo mẫu số: 05-CDĐL Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN) +  Mẫu trình bày chỉ dẫn địa lý (10 mẫu, nếu chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ, kích thước không lớn hơn 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 20mm x 20mm);

- Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm: 02 bản;

- Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý (có xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh): 02 bản;

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép đăng ký, quản lý và sử dụng tên “địa danh” gắn với sản phẩm đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

- Tài liệu khác (nếu có)

3. Quy trình và thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký Chỉ dẫn địa lý:

Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp và xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ theo trình tự sau:

- Thẩm định hình thức: 01 tháng

- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

- Thẩm định nội dung: không quá 06 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

4. Hình thức nộp đơn

Có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức nộp đơn: Hinh thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.

5. Phí, lệ phí: Quy định tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. 

15oC

Thấp nhất 13°C, cao nhất 17°C. Trời nhiều mây, . Áp suất không khí hPa.
Độ ẩm trung bình %. Tốc độ gió km/h